Pháp Luật

Tiêu chuẩn thi/xét thăng hạng giảng viên đại học từ 26/12/2021

Xét thăng hạng viên chức giảng dạy đại học công lập

  • 1. Tiêu chuẩn thi/xét thăng hạng giảng viên đại học hạng III lên hạng II
  • 2. Tiêu chuẩn thi/xét thăng hạng giảng viên đại học hạng II lên hạng I
  • 3. Các trường hợp được miễn thi ngoại ngữ, tin học

chúng mình mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài viết Tiêu chuẩn thi/xét thăng hạng giảng viên đại học từ 26/12/2021.

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 31/2021/TT-BGDĐT ngày 10/11/2021 về tiêu chuẩn,điều kiện thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục đại học công lập. Trong đó các nội dung tiêu chuẩn thi/xét thăng hạng giảng viên đại học hạng III lên hạng II; hạng II lên hạng I và các trường hợp được miễn thi ngoại ngữ, tin học được đông đảo viên chức giảng viên quan tâm. chúng mình mời các bạn cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây để nắm được các nội dung chính.

1. Tiêu chuẩn thi/xét thăng hạng giảng viên đại học hạng III lên hạng II

Theo Điều 5 Thông tư 31/2021/TT-BGDĐT, viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng II – mã số V.07.01.02 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

Bạn đang xem: Tiêu chuẩn thi/xét thăng hạng giảng viên đại học từ 26/12/2021

– Cơ sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu và được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng;

– Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng III – mã số V.07.01.03;

– Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02;

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt;

– Không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức 2010, sửa đổi, bổ sung 2019 như: bị kéo dài thời hạn nâng lương, đang bị điều tra, truy tố, xét xử, bị tạm đình chỉ công tác…

– Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận nhiệm vụ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính hạng II;

– Đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên chính hạng II;

Trường hợp viên chức đủ điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, tin học thì phải đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng giảng viên chính hạng II.

– Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng III hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 năm đối với người có bằng thạc sỹ, đủ 06 năm đối với người có bằng tiến sỹ; trong đó phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

2. Tiêu chuẩn thi/xét thăng hạng giảng viên đại học hạng II lên hạng I

Điều 6 Thông tư 31 quy định, viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp hạng I – mã số V.07.01.01 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

– Cơ sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu và được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng;

– Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính hạng II – mã số V.07.01.02;

– Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp hạng I;

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt;

– Không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức 2010, sửa đổi, bổ sung 2019 như: bị kéo dài thời hạn nâng lương, đang bị điều tra, truy tố, xét xử, bị tạm đình chỉ công tác…

– Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận nhiệm vụ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp hạng I;

– Đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp hạng I;

Trường hợp viên chức đủ điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, tin học thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng giảng viên hạng I.

– Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 hoặc tương đương tối thiểu đủ 06 năm; trong đó phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

3. Các trường hợp được miễn thi ngoại ngữ, tin học

Việc miễn thi ngoại ngữ, tin học được quy định tại khoản 6, 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP như sau:

– Miễn thi môn ngoại ngữ đối với các trường hợp:

+ Viên chức tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm công tác;

+ Viên chức có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số đang công tác ở vùng dân tộc thiểu số;

+ Viên chức có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành ngoại ngữ hoặc có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp dự thi;

+ Viên chức có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học hoặc có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp dự thi học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

– Miễn thi môn tin học đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button